Học TậpLớp 4

35 Bài tập Biểu đồ lớp 4

Bài tập Biểu đồ Toán lớp 4 gồm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận có đáp án và lời giải chi tiết giúp học sinh lớp 4 ôn luyện và biết cách làm bài tập Biểu đồ môn Toán 4.

Bài tập Biểu đồ lớp 4 có lời giải

Bạn đang xem: 35 Bài tập Biểu đồ lớp 4

I. Trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Số con trâu, con bò, cho chó, con gà bốn nhà đang nuôi được cho trong biểu đồ dưới đây.

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Em hãy quan sát biểu đồ trên và cho biết:

Câu 1: Nhà ai nuôi nhiều bò nhất?

A. Bình                     B. Tâm

C. Quý                      D. Vi

Câu 2: Nhà Quý và Vi  đang nuôi tất cả bao nhiêu con chó?

A. 3.                          B. 2.

C. 4.                          D. 5

Câu 3: Nhà Vi, nhà Quý và nhà Tâm đang nuôi tất cả bao nhiêu con trâu?

A. 2.                          B. 4.

C. 5.                          D. 3.

Câu 4: Nhà Vi đang nuôi nhiều chó hơn những nhà nào?

A. Nhà Bình

B. Nhà Tâm

C. Nhà Bình, nhà Quý và nhà Tâm

D. Nhà Bình và nhà Quý

Câu 5: Cả bốn nhà đang nuôi bao nhiêu con gà?

A. 5 con                  B. 8 con

C. 10 con                D. 12 con

Câu 6: Các môn thể thao khối lớp bốn tham gia được cho bằng biểu đồ sau:

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Nhìn vào biểu đồ trên và cho biết: Môn nào sau đây cả ba lớp đều không tham gia?

A. Bóng đá

B. Nhảy dây

C. Bóng rổ

D. Bơi

Câu 7: Bảng sau ghi tên vận động viên và thời gian chạy trên cùng một quãng đường của mỗi người

Tùng

Chi

My

Vân

15 phút

 14giờ

540 giây

30 phút

Hãy nhìn vào bảng trên và cho biết bạn nào chạy chậm nhất?

A. Tùng                    B. Chi

C. My                       D. Vân

Câu 8: Số áo và quần ba người thợ may đã may trong hai ngày

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Nhìn vào biểu đồ và cho biết:

Nếu ta cứ ghép một chiếc áo và một chiếc quần thành một bộ quần áo thì người thợ may nào đã may trọn các bộ quần áo mà không bị dư ra cái áo hay cái quần nào?

A. Người thợ may 1

B. Người thợ may 2

C. Người thợ may 3

D. Không có người thợ may nào.

II. Tự luận

Bài 1: Biểu đổ dưới đây nói vể số quyển vở của học sinh Trường Tiểu học Bình Minh đã quyên góp được :

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Dựa vào biểu đổ trên, hãy cho biết :

a) Mỗi khối lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở ?

b) Khối lớp nào quyên góp được nhiều vở nhất ? Khối lớp nào quyên góp được ít vở nhất ?

c) Nêu tên các khối lớp quyên góp được trên 100 quyển vở.

Bài 2: Biểu đồ dưới đây nói vể số học sinh của các khối lớp ở một trường tiểu học:

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Dựa vào biểu đồ trên hãy :

a) Viết tên các khối lớp theo thứ tự có số học sinh từ ít đến nhiều.

b) Tính tổng số học sinh của trường tiểu học đó.

Bài 3: Biểu đồ dưới đây nói vể số giờ nắng trong tháng 6 năm 2002 của một số tỉnh, thành phố :

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi :

a) Tỉnh, thành phố nào có số giờ nắng nhiếu nhất ? Tỉnh, thành phố nào có số giờ nắng ít nhất ?

b) Trung bình mỗi tỉnh, thành phố nêu trên có bao nhiêu giờ nắng ?

c) Số giờ nắng của Vũng Tàu nhiều hơn số giờ nắng trung bình của các tỉnh, thành phố nêu trên bao nhiêu giờ ?

Bài 4: Biểu đồ sau cho biết số vải xanh và vải hồng một cửa hàng đã bán trong một tháng

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Nhìn vào biểu đồ trên và cho biết:

a) Tuần thứ ba (tuần 3) cửa hàng bán được nhiều hơn tuần thứ tư (tuần 4) bao nhiêu mét vải xanh?

b) Tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 bao nhiêu mét vải xanh?

c) Tuần 2 và tuần 3 cửa hàng bán được tổng cộng bao nhiêu m vải hồng?

Bài 5: Biểu đồ dưới đây cho biết số cây của mỗi lớp 4 đã trồng trong vườn trường.

Tài liệu Trường Tiểu Học Tiên Phương

Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi sau :

a) Tổng số cây do các lớp 4 đã trồng trong vườn trường là bao nhiêu ?

b) Trung bình mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

 

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. Trắc nghiệm

1.A

2.D

3.B

4.C

5.A

6.B

7.D

8.A

 

Câu 1:  Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

Nhà Bình đang nuôi 2 con bò

Nhà Tâm đang nuôi 1 con bò

Nhà Quý đang nuôi 1 con bò

Nhà Vi không nuôi bò

Nên nhà Bình nuôi nhiều bò nhất.

Chọn A.

Câu 2: Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

Nhà Quý đang nuôi 2 con chó. Nhà Vi đang nuôi 3 con chó

Nên cả nhà Quý và Vi nuôi tất cả 5 con chó

Chọn D.

Câu 3: Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

Nhà Tâm đang nuôi 2 con trâu

Nhà Quý không nuôi con trâu nào

Nhà Vi nuôi 2 con trâu

Nên cả ba nhà đang nuôi 4 con trâu

Chọn B.

Câu 4: Nhìn vào biểu đồ ta thấy :

Nhà Vi đang nuôi 3 con chó

Nhà Bình và Quý hai nhà đều đang nuôi 2 con chó

Nhà Tâm không nuôi con chó nào.

Nên nhà Vi đang nuôi nhiều chó hơn nhà Bình, nhà Quý và nhà Tâm.

Chọn C.

Câu 5: Nhìn vào biểu đồ ta thấy :

Chỉ có nhà Tâm nuôi 5 con gà nên cả bốn nhà đang nuôi 5 con gà

Chọn A.

Câu 6: Nhìn vào biểu đồ ta thấy:

Lớp 4A tham gia môn bơi và bóng đá

Lớp 4B tham gia môn cầu lông và chạy

Lớp 4C tham gia môn bơi và bóng rổ

Nên môn nhảy dây cả ba lớp đều không tham gia

Câu 7: Ta thấy 14 giờ = 15 phút

540 giây = 9 phút

Mà 9 phút < 15 phút < 30 phút

Người chạy chậm nhất chính là người chạy hết nhiều thời gian nhất

Nên bạn Vân sẽ là người chạy chậm nhất.

Chọn D.

Câu 8: Nhìn vào biểu đồ ta thấy trong một tuần:

Người thợ may 1 may được 3 chiếc áo, 3 chiếc quần khi ghép 1 áo với 1 quần ta được đủ 3 bộ quần áo.

Người thợ may 2 may được 4 chiếc áo, 2 chiếc quần khi ghép 1 áo với 1 quần ta được 2 bộ quần áo và dư ra 2 chiếc áo

Người thợ may 3 may được 5 chiếc áo và 3 chiếc quần nên khi ghép 1 áo với 1 quần ta được 3 bộ quần áo và dư ra 2 chiếc áo

Nên chỉ có người thợ may 1 may số chiếc áo và quần bằng nhau và ghép đúng 3 bộ quần áo mà không bị dư cái áo hay cái quần nào.

Chọn A.

II. Tự luận

Bài 1:

a) Khối lớp Một quyên góp được số quyển vở là :

20×4=80 (quyển vở)

Khối lớp Hai và khối lớp Ba, mỗi khối lớp quyên góp được số quyển vở là :

20×5=100 (quyển vở)

Khối lớp Bốn quyên góp được số quyển vở là :

20×6=120 (quyển vở)

Khối lớp Năm quyên góp được số quyển vở là :

20×7=140 (quyển vở)

b) Khối lớp Năm quyên góp được nhiều vở nhất. Khối lớp Một quyên góp được ít vở nhất.

c) Các khối lớp quyên góp được trên 100 quyển vở là khối lớp Bốn và khối lớp Năm.

Bài 2:

a) Tên các khối lớp theo thứ tự có số học sinh từ ít đến nhiều là : Khối 1, Khối 3, Khối 2, Khối 4, Khối 5 .

b) Tổng số học sinh của trường tiểu học đó là :

160+195+185+202+221=963 (học sinh)

Bài 3:

a) Đà Nẵng có số giờ nắng nhiều nhất (267 giờ).

Hà Nội có số giờ nắng ít nhất (136 giờ).

b) Trung bình mỗi tỉnh, thành phố đã cho có số giờ nắng là :

(136+267+172+209):4=196 (giờ).

c) Số giờ nắng của Vũng Tàu nhiều hơn mức trung bình (số giờ nắng) của các tỉnh, thành phố đã cho là :

209196=13 (giờ).

Bài 4: Nhìn vào biểu đồ ta thấy

a) Trong tuần thứ ba (tuần 3) cửa hàng bán được 6 cuộn vải xanh

Trong tuần thứ tư (tuần 4) cửa hàng bán được 2 cuộn vải xanh

Mà mỗi cuộn vải xanh dài 500m

Nên cửa hàng bán trong tuần thứ ba (tuần 3) nhiều hơn tuần thứ tư (tuần 4) số mét vải xanh là:

500 × 6  500 × 2 = 2000 (m)

Đáp số: 2000 m.

b) Tuần 2 cửa hàng bán được 3 cuộn vải xanh

Tuần 4 cửa hàng  bán được 2 cuộn vải xanh

Nên tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 1 cuộn vải xanh

Mà mỗi cuộn vải xanh chỉ 500 m nên số mét vải xanh tuần 4 bán được ít hơn tuần 2 là:

500 x 1 = 500 (m)

c) Tuần 2 cửa hàng bán được 3 cuộn vải hồng

Tuần 3 cửa hàng không bán được cuộn vải hồng nào

Nên tuần 2 và tuần 3 cửa hàng bán được 3 cuộn vải hồng

Mà mỗi cuộn vải hồng chỉ 500 m nên số mét vải hồng tuần 2 và tuần 3 cửa hàng bán được là: 500 x 3 = 1500 (m).

Bài 5:

a) Tổng số cây do các lớp 4 đã trồng trong vườn trường là :

52+40+45+35=172 (cây)

b) Trung bình mỗi lớp trồng được số cây là : 172:4=43 (cây)

Bài tập Biểu đồ lớp 4

Câu 1: Biểu đồ dưới đây nói về số thóc gia đình bác Hà đã thu hoạch trong ba năm:

2000; 2001 và 2002

Giải bài tập thực hành toán 4: Biểu đồ

Dựa vào biểu đồ, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Gia đình bác Hà:

a) Năm 2002 thu hoạch được ……… tấn thóc.

b) Năm 2002 thu hoạch nhiều hơn năm 2000 ……… tạ thóc.

Câu 2: Biểu đồ dưới đây nói về các môn thể thao khối lớp Bốn tham gia:

Viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Những lớp được nêu tên trong biểu đồ là: …………………………………………………………….

b) Khối lớp Bốn tham gia …………………………………………………………… môn thể thao, gồm các môn: ……………………………………………….

c) Có ………………………………………………. lớp tham gia môn bơi, là các lớp: ……………………………………………….

d) Môn ………………………………………………. có ít lớp tham gia nhất.

e) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả ………………………………………………. môn

Hai lớp đó cùng tham gia các môn: ……………………………………………….

Câu 3: Biểu đồ dưới đây nói về số sách các bạn Trường Tiểu học Kim Đồng quyên góp được để tặng các bạn học sinh nghèo.

Giải bài tập thực hành toán 4: Biểu đồ

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Khối lớp quyên góp được nhiều sách nhất là:

A. Khối lớp Hai B. Khối lớp Ba
C. Khối lớp Bốn D. Khối lớp Năm

b) Khối lớp Hai quyên góp được ít hơn khối lớp Ba số sách là:

A. 3 quyển sách B. 30 quyển sách
C. 60 quyển sách D. 90 quyển sách

Đáp án Bài tập Biểu đồ lớp 4

Câu 1:

a) Năm 2002 thu hoạch được 50 tấn thóc.

b) Năm 2002 thu hoạch nhiều hơn năm 2000 10 tạ thóc.

Câu 2:

a) Những lớp được nêu tên trong biểu đồ là: 4A; 4B; 4C

b) Khối lớp Bốn tham gia 4 môn thể thao, gồm các môn: Bơi lội; nhảy dây; cờ vua; đá cầu

c) Có 2 lớp tham gia môn bơi, là các lớp: 4A, 4C

d) Môn cờ vua có ít lớp tham gia nhất.

e) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 2 môn

Hai lớp đó cùng tham gia các môn: Đá cầu.

Câu 3:

a) B. Khối lớp Ba

b) D. 90 quyển sách

Bài tập Biểu đồ lớp 4

Câu 1: Dưới đây là biểu đồ về số học sinh của một số trường tiểu học ở miền núi :

Dựa vào biểu đồ, cho biết:

a) Trường A, trường B, trường c, trường D, mỗi trường có bao nhiêu học sinh ?

b) Trong bốn trường trên, trường nào có nhiều học sinh nhất ; trường nào có ít học sinh nhất ?

c) Trong bốn trường đó, trung bình mỗi trường có bao nhiêu học sinh ?

d) Vẽ tiếp biểu đồ biểu thị số học sinh của trường E, biết rằng số học sinh của trường E là 550 học sinh.

Câu 2: Số cây của một đội trồng rừng trồng được theo từng năm như bảng dưới đây :

Năm 2001 2002 2003 2004
Số cây 5720 5670 5760 6570

a) Năm nào đội trồng rừng trồng được nhiều cây nhất ? Năm nào trồng được ít cây nhất ?

b) Sắp xếp các năm theo thứ tự số cây trồng được tăng dần.

c) Trung bình mỗi năm đội trồng rừng đã trồng được bao nhiêu cây ?

Đáp án Bài tập Biểu đồ lớp 4

Câu 1:

a) Trường A có 300 học sinh ; trường B có 350 học sinh ; trường c có 500 học sinh ; trường D có 450 học sinh.

b) Trong bốn trường trên, trường c có nhiều học sinh nhất ; trường A có ít học sinh nhất.

c) Trung bình mỗi trường có số học sinh là :

        (300 + 350 + 500 + 450) : 4 = 400 (học sinh).

d) Số học sinh của trường E được biểu thị trên biểu đồ như hình vẽ.

Câu 2:

a) Năm 2004 trồng được nhiều cây nhất (6570 cây).

   Năm  2002 trồng được ít cây nhất (5670 cây).

b) Năm 2002 ;           Năm 2001 ;          Năm 2003 ;                   Năm 2004

       (5670 cây)             (5720 cây)            (5760 cây)                     (6570 cây)

c) Số cây trung bình mỗi năm đội trồng rừng đã trồng  được là:

                     (5670 + 5720 + 5760 + 6570) : 4 = 5930 (cây)

Xem thêm bài tập trắc nghiệm và tự luận Toán lớp 4 chọn lọc, hay khác:

Đăng bởi: Trường Tiểu Học Tiên Phương

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kênh https://xoilaczzh.tv/ trực tiếp bóng đá hay88Sunwin