Học TậpLớp 4

35 Bài tập Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ lớp 4

Bài tập Ôn tập Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ Toán lớp 4 gồm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận chọn lọc giúp học sinh lớp 4 ôn luyện về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ môn Toán 4.

Bài tập Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ lớp 4

Bạn đang xem: 35 Bài tập Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ lớp 4

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hiệu của hai số là 55. Tỉ số của hai số đó là 611. Tìm hai số đó.

A. 66 và 121

B. 56 và 120

C. 30 và 85

D. 44 và 95

Câu 2: Tổ 1 có 15 học sinh, tổ 2 có 13 học sinh cùng tham gia trồng cây. Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 8 cây. Hỏi mỗi tổ trồng được bao nhiêu cây, biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau.

A. tổ 1: 80 cây, tổ 2: 72 cây

B. tổ 1: 50 cây, tổ 2: 42 cây.

C. tổ 1: 60 cây, tổ 2: 52 cây.

D. tổ 1: 70 cây, tổ 2: 62 cây.

Câu 3: Hiệu của hai số là 44. Số bé bằng 34 số lớn. Tìm hai số đó.

A. Số bé: 134; Số lớn: 184.

B. Số bé: 135; Số lớn: 186.

C. Số bé: 142; Số lớn: 156.

D. Số bé: 132; Số lớn: 176.

Câu 4: Số thứ nhất hơn số thứ hai 40 đơn vị. Nếu gấp số thứ hai lên 5 lần thì được số thứ nhất. Tìm hai số đó.

A. số thứ nhất là 60, số thứ hai là 20.

B. số thứ nhất là 80, số thứ hai là 40.

C. số thứ nhất là 90, số thứ hai là 50.

D. số thứ nhất là 50, số thứ hai là 10.

Câu 5: Một cửa hàng có số bao ngô ít hơn số bao gạo là 360 bao. Tính số bao mỗi loại. Biết rằng số bao ngô bằng 16 số bao gạo.

A. ngô: 62 bao, gạo: 372 bao.

B. ngô: 82 bao, gạo: 432 bao.

C. ngô: 72 bao, gạo: 432 bao.

D. ngô: 70 bao, gạo: 430 bao.

Câu 6: Năm nay mẹ hơn con 24 tuổi. Tìm tuổi mẹ, tuổi con khi tuổi mẹ gấp 113 tuổi con?

A. Tuổi con: 8 tuổi, tuổi mẹ: 34 tuổi.

B. Tuổi con: 7 tuổi, tuổi mẹ: 35 tuổi.

C. Tuổi con: 9 tuổi, tuổi mẹ: 33 tuổi.

D. Tuổi con: 8 tuổi, tuổi mẹ: 36 tuổi.

Câu 7: Hai người thợ chia nhau tiền công. Bốn lần số tiền công của người thứ nhất bằng ba lần số tiền công của người thứ hai. Số tiền công của người thứ nhất ít hơn số tiền công của người thứ hai là 105.000 đồng. Hỏi mỗi người lĩnh được bao nhiêu tiền?

A. Người thứ nhất: 318 000 đồng, Người thứ hai: 417 000 đồng.

B. Người thứ nhất: 315 000 đồng, Người thứ hai: 420 000 đồng.

C. Người thứ nhất: 312 000 đồng, Người thứ hai: 423 000 đồng.

D. Người thứ nhất: 314 000 đồng, Người thứ hai: 421 000 đồng.

Câu 8: Cha hơn con 24 tuổi. Biết rằng 3 năm sau thì tuổi cha gấp 5 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người hiện nay.

A. con 3 tuổi, cha 25 tuổi

B. con 4 tuổi, cha 28 tuổi

C. con 5 tuổi, cha 29 tuổi

D. con 3 tuổi, cha 27 tuổi

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 18m. Chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

Câu 2: Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB hơn độ dài cạnh BC là 36cm. Năm lần độ dài cạnh BC bằng hai lần độ dài cạnh AB. Tính chu vi của hình bình hành đó.

Câu 3: Số thứ nhất bằng 25 số thứ hai. Tìm hai số đó? Biết rằng nếu viết thêm vào số thứ nhất 120 đơn vị và bớt số thứ hai đi 243 đơn vị thì hai số bằng nhau.

Câu 4: Hiệu hai số bằng 502. Tìm hai số biết rằng số thứ nhất bằng 57 số thứ hai.

Câu 5: Năm nay 17 tuổi bố bằng 12 tuổi con. Biết rằng bố hơn con 35 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

Bài tập Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ lớp 4

Câu 1: Nhà Lan có 2 anh em. Lan kém anh trai của cô ấy 5 tuổi. Tuổi của bố Lan gấp 5 lần tuổi anh Lan và hơn tuổi Lan 45 tuổi. Hỏi tuổi Lan hiện nay?

Trả lời:

Tìm hai số khi biết hiệu tỉ của 2 số đó

Bố hơn anh Lan số tuổi là: 45 – 5 = 40 (tuổi)

Coi tuổi anh là 1 phần thì tuổi bố là 5 phần

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 1 = 4 (phần)

Tuổi anh là: 40 : 4 x 1 = 10 (tuổi)

Tuổi Lan là: 10 – 5 = 5 (tuổi)

Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật?

Trả lời:

Chiều dài hơn chiều rộng 20m

Ta có sơ đồ:

Chiều rộng: |——-|——-|

Chiều dài: |——-|——-|——-|

Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần)

Chiều rộng của hình chữ nhật là: 20 : 1 x 2 = 40 (m)

Chiều dài của hình chữ nhật là: 40 + 20 = 60 (m)

Diện tích của hình chữ nhật là: 40 x 60 = 2400 (m2)

Câu 3: Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít thùng thứ hai 24 lít dầu. 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Trả lời:

Hiệu hai thùng là: 24 lít

Thùng thứ nhất x 5 = thùng thứ hai x 3

Thùng thứ nhất = thùng thứ hai x 3 : 5

Hay thùng thứ nhất = 3/5 thùng thứ hai

Vẽ sơ đồ:

Thùng 1: |——-|——-|——-|

Thùng 2: |——-|——-|——-|——-|——-|

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là: 24 : 2 x 3 = 36 (lít)

Thùng thứ hai đựng số lít dầu là: 36 + 24 = 60 (lít)

Câu 4: Hiện nay, An 8 tuổi và chị Mai 28 tuổi. Sau bao nhiêu năm nữa thì 1/3 tuổi An bằng 1/7 tuổi chị Mai?

Trả lời:

Bước 1: Tìm hiệu

Chị Mai hơn An số tuổi là: 28 – 8 = 20 (tuổi)

Bước 2: Tìm tỉ số:

1/3 tuổi An bằng 1/7 tuổi chị Mai thì tuổi An bằng 3/7 tuổi của chị Mai

(Ghi nhớ: Cứ cùng tử số thì mẫu số là số phần; nếu gặp bài không cùng tử số thì quy đồng về cùng tử số. Còn nếu là tích như bài 3 thì số phần ngược lại)

Giải thích để học sinh hiểu thì có thể áp dụng cách sau:

Tuổi An : 3 = Tuổi chị Mai : 7 suy ra Tuổi An = Tuổi chị Mai : 7 x 3 = 3/7 tuổi chị Mai)

Bước 3: Vẽ sơ đồ:

An: |——-|——-|——-|

Mai: |——-|——-|——-|——-|——-|——-|——-|

Bước 4: Tìm hiệu số phần bằng nhau.

Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 3 = 4 (phần)

Bước 5: Tìm hai số

Số bé = hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần của số bé

Tuổi An khi đó là: 20 : 4 x 3 = 15 (tuổi)

Số năm để 1/3 tuổi An bằng 1/7 tuổi Mai là: 15 – 8 = 7 (năm)

Câu 5: Một lớp học có số học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu chuyển đi 3 học sinh nữ thì số học sinh nữ hơn số học sinh nam là 7 em. Lớp học đó có số học sinh là: …… học sinh.

Trả lời:

Số học sinh nữ hơn số học sinh nam ban đầu là: 7 + 3 = 10 (bạn)

Ta có sơ đồ:

Học sinh nữ: |——-|——-|

Học sinh nam: |——-|

Hiệu số phần bằng nhau là: 2 – 1 = 1 (phần)

Số học sinh nữ lớp đó là: 10 : 1 x 2 = 20 (bạn)

Số học sinh nam là: 20 : 2 = 10 (bạn)

Tổng số học sinh lớp đó là: 20 + 10 = 30 (bạn)

Bài tập Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ lớp 4

Câu 1: Năm nay tuổi mẹ gấp gấp 4 lần tuổi con. Hai năm trước tuổi mẹ hơn tuổi con là 27 tuổi. Tuổi mẹ hiện nay là: …… tuổi; tuổi con hiện nay là: …… tuổi.

Trả lời:

Vẽ sơ đồ:

Tuổi con: |———-|

Tuổi mẹ: |———-|———-|———-|———-|

Mẹ hơn con 27 tuổi

Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần)

Tuổi con hiện nay là: 27 : 3 x 1 = 9 (tuổi)

Tuổi mẹ hiện nay là: 9 x 4 = 36 (tuổi)

Câu 2: Năm nay con kém mẹ 24 tuổi và tuổi con bằng 1/4 tuổi mẹ. Tuổi con năm nay là : …tuổi.

Trả lời:

Vẽ sơ đồ:

Tuổi con: |———-|

Tuổi mẹ: |———-|———-|———-|———-|

Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là: 24 : 3 x 1 = 8 (tuổi)

Câu 3: Một trại nuôi gà có số gà mái hơn số gà trống là 345 con. Sau khi mua thêm 25 con gà trống thì số gà trống bằng 3/7 số gà mái. Tổng số gà lúc đầu là:… con.

Trả lời:

Sau khi mua thêm 25 con gà trống thì gà mái nhiều hơn gà trống số con là:

345 – 25 = 320 (con)

Ta có sơ đồ:

Gà trống: |——-|——-|——-|

Gà mái: |——-|——-|——-|——-|——-|——-|——-|

Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 3 = 4 (phần)

Số gà trống ban đầu là: 320 : 4 x 3 – 25 = 215 (con)

Số gà mái ban đầu là: 215 + 345 = 560 (con)

Tổng số gà ban đầu là: 215 + 560 = 775 (con)

Câu 4: Tổ 1 trồng nhiều hơn tổ 2 là 22 cây. Nếu tổ 1 trồng thêm 2 cây và tổ 2 bớt đi 3 cây thì tỉ số cây trồng được của 2 tổ là 7/4.Tổ 1 trồng được : ….cây; Tổ 2 trồng được :….cây

Trả lời:

Hiệu mới số cây trồng được của hai tổ là: 22 + 2 + 3 = 27 (cây)

Ta có sơ đồ số cây trồng được của hai tổ lúc sau là:

Tổ 2: |——-|——-|——-|——-|

Tổ 1: |——-|——-|——-|——-|——-|——-|——-|

Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3 (phần)

Số cây tổ 1 lúc sau là: 27 : 3 x 7 = 63 (cây)

Số cây tổ 1 thực tế trồng được là: 63 – 2 = 61 (cây)

Số cây tổ 2 thực tế trồng được là: 61 – 22 = 39 (cây)

Câu 5: Số thứ nhất hơn số thứ hai là 51. Nếu thêm 18 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất gấp 4 lần thứ hai. Số thứ nhất là:……..; số thứ hai là: ……..

Trả lời:

Nếu thêm 18 đơn vị vào số thứ nhất thì số thứ nhất hơn số thứ hai số đơn vị là: 51 + 18 = 69

Coi số thứ nhất là 4 phần số thứ hai là 1 phần

Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần)

Số thứ hai là: 69 : 3 x 1 = 23

Số thứ nhất là: 23 + 51 = 74

Câu 6: Hiệu của hai số là 54, thương của hai số là 7. Tổng của hai số là: …..

Trả lời:

Thương hai số là 7 suy ra số bé =1/7 số lớn

Vẽ sơ đồ:

số bé: |——-|

số lớn: |——-|——-|——-|——-|——-|——-|——-|

Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 1 = 6 (phần)

Số bé là: 54 : 6 x 1 = 9

Số lớn là: 54 + 9 = 63

Tổng của hai số là: 63 + 9 = 72

Câu 7: Có 2 hộp kẹo, biết 1/5 số kẹo trong hộp thứ nhất bằng 1/3 số kẹo trong hộp thứ hai. Biết hộp thứ nhất hơn hộp thứ hai 46 cái . Cả hai hộp có …. cái kẹo.

Trả lời:

Vẽ sơ đồ:

Hộp thứ 1: |——–|——–|——–|——–|——–|

Hộp thứ 2: |——–|——–|——–|

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)

Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)

Cả hai hộp có số kẹo là: 46 : 2 x 8 = 184 (cái)

Xem thêm bài tập trắc nghiệm và tự luận Toán lớp 4 chọn lọc, hay khác:

Đăng bởi: Trường Tiểu Học Tiên Phương

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kênh https://xoilaczzh.tv/ trực tiếp bóng đá