Học TậpLớp 2

Tiếng Việt lớp 2 trang 45,46,47,48,49 Bài 2: Cánh đồng của bố- Chân trời sáng tạo

Lời giải Tiếng Việt lớp 2 trang 45,46,47,48,49 Bài 2: Cánh đồng của bố- Chân trời sáng tạo gồm đầy đủ các phần Đọc, Nói và nghe, Nghe – Viết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1.

Mời các bạn theo dõi:

Tiếng Việt lớp 2 trang 45,46,47,48,49 Bài 2: Cánh đồng của bố – Chân trời sáng tạo

Bạn đang xem: Tiếng Việt lớp 2 trang 45,46,47,48,49 Bài 2: Cánh đồng của bố- Chân trời sáng tạo

Tiếng Việt lớp 2 trang 45,46 Cánh đồng của bố

CTiếng Việt lớp 2 trang 45,46 Nội dung 

Tình yêu thương vô bờ, trìu mến mà bố dành cho người con. Cần biết ơn, yêu quý và hiếu thảo với bố.

Tiếng Việt lớp 2 trang 45 Khởi động

Giới thiệu với bạn về gia đình em.

Phương pháp giải:

Có thể sử dụng ảnh, giới thiệu về gia đình em, các thành viên trong gia đình.

Lời giải:

Gia đình em gồm có 4 người: bố, mẹ, anh trai và em. Bố mẹ em đều là bác sĩ làm việc ở bệnh viện tỉnh. Anh trai em là học sinh lớp 11. Còn em là học sinh lớp 2. Gia đình em rất yêu thương nhau.

Tiếng Việt lớp 2 trang 45 Đọc

Cánh đồng của bố

Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!”. Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng.

Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ – cánh đồng của bố.

Theo Nguyễn Ngọc Thuần

Cánh đồng của bố trang 45, 46 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 1)

Tiếng Việt lớp 2 trang 46 Cùng tìm hiểu

Câu 1: Dòng nào dưới đây có thể thay thế cho ngày tôi chào đời.

Cánh đồng của bố trang 45, 46 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 2)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ xem từ nào có chung nghĩa với từ chào đời

Lời giải:

Dòng thay thế được cho ngày tôi chào đời đó là: Ngày tôi được sinh ra

Cánh đồng của bố trang 45, 46 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 3)

Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời?

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn văn thứ nhất từ “Bố tôi vẫn nhớ…” đến “…cày một đám ruộng”

Lời giải:

Những chi tiết cho thấy bố rất sung sướng khi bạn nhỏ chào đời đó là:

– Bố thốt lên sung sướng: “Trời ơi, con tôi!”

– Áp tai vào cái miệng đang khóc của con

– Bố khen con xinh đẹp

Câu 3: Vì sao bố phải đi nhẹ chân?

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đoạn văn thứ 2 từ “Buổi tối,…” đến “…cánh đồng của bố”

Lời giải:

Bố phải đi nhẹ chân là bởi vì giấc ngủ của một đứa bé còn đẹp hơn một cánh đồng. Bố không muốn làm con tỉnh giấc.

Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu điều gì?

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ gì về tình cảm mà bố dành cho con cái.

Lời giải:

Bài đọc giúp em hiểu rằng tình yêu thương mà người bố dành cho con là vô cùng to lớn.

Tiếng Việt lớp 2 trang 46,47 Bọ rùa tìm mẹ

Tiếng Việt lớp 2 trang 46 Câu a: Nghe viết Bọ rùa tìm mẹ (từ đầu đến lạc đường)

Bọ rùa đang ngồi chờ mẹ. Bỗng, nó thấy chị châu chấu có bộ cánh xanh biếc bay ngang bụi cúc. Nó liền lấy ấy bút ra vẽ. Châu chấu nhảy đi, bọ rùa vội đuổi theo nên lạc đường.

Tiếng Việt lớp 2 trang 46 Câu b: Chọn chữ ng hoặc chữ ngh thích hợp với mỗi chỗ chấm

Bọ rùa mải chơi nên lạc mẹ. Nó …ĩ ra cách vẽ hình mẹ để nhờ các bạn tìm giúp. Gặp ai đi …ang qua nó cũng hỏi. Mãi vẫn không tìm được mẹ, nó …ồi phịch xuống, khóc òa lên.

Theo Gờ-ri-ben

Bọ rùa tìm mẹ trang 46,47 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Em nhớ lại cách dùng ng/ngh

– ngh đi cùng các âm i, e, ê

– ng đi cùng các âm còn lại

Lời giải:

Bọ rùa mải chơi nên lạc mẹ. Nó nghĩ ra cách vẽ hình mẹ để nhờ các bạn tìm giúp. Gặp ai đi ngang qua nó cũng hỏi. Mãi vẫn không tìm được mẹ, nó ngồi phịch xuống, khóc òa lên.

Tiếng Việt lớp 2 trang 47 Câu c: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với mỗi ô hoa

Bọ rùa tìm mẹ trang 46,47 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 2)

Bọ rùa tìm mẹ trang 46,47 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 3)

Phương pháp giải:

Em lựa chọn từ trong ngoặc phù hợp để điền vào chỗ trống.

Lời giải:

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Ca dao

Ngày nào em bé cỏn con

Bây giờ em đã lớn khôn thế này.

Cơm cha, áo mẹ chữ thầy

Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao.

Ca dao

Tiếng Việt lớp 2 trang 47 Mở rộng vốn từ gia đình

Tiếng Việt lớp 2 trang 47 Câu 3: Thực hiện các yêu cầu dưới đây

a. Tìm từ ngữ có nghĩa phù hợp với mỗi dòng sau:

– Người sinh ra em

– Người sinh ra bố em

– Người sinh ra mẹ em

b. Tìm thêm 3 – 5 từ chỉ người trong gia đình (theo mẫu)

M: anh, em,….

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các yêu cầu và gợi ý để làm bài.

Lời giải:

a.

– Người sinh ra em: mẹ

– Người sinh ra bố em: bà nội

– Người sinh ra mẹ em: bà ngoại

b. Những từ khác chỉ người trong gia đình: ông nội, ông ngoại, anh, chị, em, cô, chú, bác, dì, thím, cậu, mợ,…

Tiếng Việt lớp 2 trang 47 Câu 4: Đặt 1 – 2 câu giới thiệu một người thân của em (theo mẫu)

Mở rộng vốn từ gia đình trang 47  Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Em đặt câu theo mẫu Ai là gì? Giống như gợi ý ở bảng.

Lời giải:

– Bố em là bác sĩ.

– Anh em là một người rất vui tính.

– Ông nội em là cao thủ cờ tướng.

– Mẹ em là đầu bếp đại tài.

– Bà nội em là một người rất hiền từ.

– Anh Thắng là anh cả của em.

Tiếng Việt lớp 2 trang 48 Nói đáp lời chia tay, lời từ chối

Tiếng Việt lớp 2 trang 48 Câu a: Nói lời cảm ơn và lời chào của bọ rùa với ong, kiến, rùa, rái cá trước khi cùng mẹ về nhà.

Nói đáp lời chia tay, lời từ chối trang 48 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Em làm theo yêu cầu của bài tập, nói lời cảm ơn và lời chào tạm biệt.

Lời giải:

Bọ rùa: Cảm ơn các bạn đã giúp mình tìm được mẹ! Chào mọi người! Hẹn gặp lại vào một ngày gần nhất!

Tiếng Việt lớp 2 trang 48 Câu b: Đóng vai để nói lời đáp của em

– Bố ơi, cuối tuần này bố đưa con đi nhà sách được không ạ?

– Cuối tuần này bố đi công tác rồi, con ạ. Để tuần sau nhé.

– …

Phương pháp giải:

Em đóng vai người con để đáp lời của bố trong trường hợp này.

Lời giải:

– Bố ơi, cuối tuần này bố đưa con đi nhà sách được không ạ?

– Cuối tuần này bố đi công tác rồi, con ạ. Để tuần sau nhé.

– Dạ vâng ạ. Bố đi công tác thuận lợi rồi về đi nhà sách với con nhé! Con chờ bố!

Tiếng Việt lớp 2 trang 48,49 Viết tin nhắn

Tiếng Việt lớp 2 trang 48 Câu a: Đọc tin nhắn sau và trả lời câu hỏi

Viết tin nhắn trang 48,49 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 1)

– Bạn Vân Thi nhắn tin cho ai?

– Bạn Vân Thi nhắn những gì?

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ mẩu tin nhắn của bạn Vân Thi để trả lời.

Lời giải:

– Bạn Vân Thi nhắn tin cho bố mẹ của bạn ấy.

– Bạn Vân Thi nhắn rằng: Bạn sang nhà bạn Lam để cùng các bạn tập văn nghệ. Khoảng 5 giờ chiều bạn sẽ về.

Tiếng Việt lớp 2 trang 49 Câu b: Chọn một trong hai tình huống sau rồi viết tin nhắn báo cho người thân biết.

– Em tới trường đá bóng với mấy bạn cùng lớp.

– Em tới nhà bạn để học nhóm.

Viết tin nhắn trang 48,49 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 2)

Phương pháp giải:

Em dựa vào mẫu bạn Vân Thi đã làm để viết lại phần tin nhắn theo tình huống mà mình chọn.

Lời giải:

– Tình huống 1: Em tới trường đá bóng với mấy bạn cùng lớp.

Bố ơi!

Con tới trường chơi đá bóng với Tuấn, Thắng và Trung ạ. Khoảng 6 giờ con sẽ về tới nhà ạ!

Con trai

Bình

– Tình huống 2: Em tới nhà bạn để học nhóm

Mẹ ơi!

Con sang nhà bạn Ngọc để cùng học nhóm với các bạn trong tổ. Khoảng 11h trưa con sẽ về tới nhà ạ!

Con gái

Thùy

Tiếng Việt lớp 2 trang 49 Đọc một truyện về gia đình

Tiếng Việt lớp 2 trang 49 Câu 1: Đọc một câu chuyện về gia đình

a. Chia sẻ về truyện đã đọc

b. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ

Đọc một truyện về gia đình trang 49 Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Em viết những điều em chia sẻ dựa trên các gợi ý: Tên truyện, nhân vật, đặc điểm

Lời giải:

– Tên truyện: Sự tích hoa cúc trắng

– Nhân vật: Người con

– Đặc điểm: Hiếu thảo, rất yêu thương người mẹ của mình

=> Truyện gần đây mà em đã đọc là Sự tích hoa cúc trắng. Trong truyện có một nhân vật mà em rất yêu thích là nhân vật người con. Người con trong câu chuyện vô cùng hiếu thảo, rất yêu thương mẹ của mình. Cô bé có thể làm tất cả những gì có thể để mẹ của mình khỏi bệnh và sống bên cạnh mình.

Tiếng Việt lớp 2 trang 49 Câu 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em với bố mẹ hoặc người thân

Phương pháp giải:

Em chủ động hoàn thành bài tập.

Lời giải:

– Bố mẹ ơi, con yêu bố mẹ nhiều lắm!

– Bố mẹ ơi, con sẽ học tập chăm chỉ để bố mẹ vui lòng!

– Bố mẹ ơi, sau này con sẽ giúp đỡ bố mẹ nhiều hơn nữa!

– Bố mẹ ơi, con sẽ luôn chăm chỉ học tập và hiếu thảo với bố mẹ.

Đăng bởi: Trường Tiểu Học Tiên Phương

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kênh https://xoilaczzh.tv/ trực tiếp bóng đá hay88