Học TậpLớp 2

Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều

Với giải bài tập Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng xem và so sánh lời giải từ đó biết cách làm bài tập môn Toán lớp 2.

Giải bài tập Toán lớp 2 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000

Toán lớp 2 trang 88 Bài 1: Ghép các thẻ thích hợp:

Bạn đang xem: Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều

Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều (ảnh 6)

Phương pháp giải:

– Quan sát hình vẽ, mỗi hình vuông lớn gồm 100 hình lập phương nhỏ, mỗi cột dọc gồm 10 hình lập phương nhỏ.

– Nối các số với hình vẽ, cách đọc và số trăm, chục, đơn vị thích hợp.

Lời giải:

Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều (ảnh 5)

Toán lớp 2 trang 88 Bài 2: Số?

Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều (ảnh 4)

Phương pháp giải:

Quan sát tia số ta thấy hai vạch chia nhỏ cạnh nhau cách nhau 10 đơn vị, từ đó em điền các số còn thiếu vào dấu hỏi chấm cho thích hợp.

Lời giải:

Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều (ảnh 3)

Toán lớp 2 trang 88 Bài 3: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi:

Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều (ảnh 2)

a) Con vật nào nặng nhất?

b) Cá sấu nặng hơn ngựa vằn bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp giải:

a) Quan sát tranh, so sánh cân nặng của cá sấu, ngựa vằn, hươu cao cổ để tìm con vật nặng nhất.

b) Số kg cá sấu nặng hơn ngựa vằn = Cân nặng của cá sấu – Cân nặng của ngựa vằn.

Lời giải:

a) Ta có 253 kg < 492 kg < 565 kg.

Vậy hươu cao cổ nặng nhất.

b) Cá sấu nặng hơn ngựa vằn số kg là

492 – 253 = 239 (kg)

Đáp số: 239 kg

Toán lớp 2 trang 89 Bài 4: Đặt tính rồi tính:

278 + 441                    69 + 108                      374 – 182                    645 – 73          

Phương pháp giải:

– Đặt tính sao cho các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

– Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Lời giải:

Toán lớp 2 trang 89 Bài 5: Trên một chuyến tàu Bắc – Nam có 576 hành khách mua vé ngồi và 152 hành khách mua vé giường nằm. Hỏi chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu hành khách?

Toán lớp 2 trang 88, 89 Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 | Cánh diều (ảnh 1)

Phương pháp giải:

Số hành khách trên chuyến tàu = Số hành khách mua vé ngồi + Số hành khách mua vé giường nằm.

Lời giải:

Chuyến tàu có tất cả số hành khách là

576 + 152 = 728 (hành khách)

Đáp số: 782 hành khách

Đăng bởi: Trường Tiểu Học Tiên Phương

Chuyên mục: Tài Liệu Học Tập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kênh https://xoilaczzh.tv/ trực tiếp bóng đá hay88